Giá Căn Hộ, Đất Nền, Nhà Mặt Phố Đà Nẵng Theo Từng Khu Vực Quý III/2026: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Hòa Vang, Hội An
![]() |
| Ảnh minh họa: Giá Căn Hộ, Đất Nền, Nhà Mặt Phố Đà Nẵng Theo Từng Khu Vực Quý III/2026: Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Hòa Vang, Hội An |
Tháng này tôi nhận nhiều câu hỏi dạng "giá ở khu X bây giờ bao nhiêu?" Đây là bài bổ sung cho giá đất nền và căn hộ Đà Nẵng quý III/2026 (giá sơ cấp của chủ đầu tư theo DKRA): bài này nhìn từ phía giá rao của thị trường thứ cấp, theo từng khu vực và theo ba loại hình. Hai bộ số liệu không cùng mẫu, nên chúng tôi trình bày riêng và chỉ ra điểm gặp nhau.
- Căn hộ: giá rao đi ngang, Hải Châu và Sơn Trà cao hơn
- Đất nền: giảm ở nhiều khu, Hội An tăng nhẹ
- Nhà mặt phố: giữ giá và tăng dài hạn
- Bảng tổng hợp: ba loại hình, ba hướng
- Ví dụ quy đổi ra tiền (số liệu giả định)
- Giá rao và giá giao dịch: cách tự kiểm tra
- Nên chọn khu nào, loại nào? Cách quyết định
- Checklist
- Câu hỏi thường gặp và nguồn tham khảo
1. Căn hộ: giá rao đi ngang, Hải Châu và Sơn Trà cao hơn
Trả lời ngắn: giá rao căn hộ chung cư bình quân khoảng 67 triệu đồng/m² (giảm nhẹ khoảng 1%), Hải Châu khoảng 85 triệu, Sơn Trà khoảng 82 triệu; sức quan tâm tập trung ở Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hải Châu.
| Chỉ số (giá rao, quý III/2026) | Số liệu theo báo chí |
|---|---|
| Giá rao căn hộ chung cư bình quân Đà Nẵng | Khoảng 67 triệu đồng/m², giảm khoảng 1% so với quý trước |
| Hải Châu | Khoảng 85 triệu đồng/m², gần như đi ngang |
| Sơn Trà | Khoảng 82 triệu đồng/m² |
| Mức quan tâm theo khu vực (tỷ lệ người xem tin) | Sơn Trà khoảng 40%, Ngũ Hành Sơn khoảng 21%, Hải Châu khoảng 18% |
| Giá căn hộ bình quân theo VARS (quý III/2026) | Khoảng 68,9 triệu đồng/m² ở Đà Nẵng, thấp hơn Hà Nội (khoảng 79,3) và TP.HCM (khoảng 88,3); xu hướng đi ngang |
| Nguồn cung sơ cấp quý III (DKRA) | Giảm 14% so với quý II; Ngũ Hành Sơn chiếm khoảng 40% nguồn cung và 43% giao dịch |
Cách đọc: giá rao Hải Châu và Sơn Trà cao hơn bình quân khoảng 22–27% (85 ÷ 67 ≈ 1,27 và 82 ÷ 67 ≈ 1,22), phản ánh vị trí trung tâm và ven biển. Nhưng mức quan tâm lớn nhất lại ở Sơn Trà, nghĩa là nhiều người xem hơn không đồng nghĩa nhiều giao dịch hơn: thanh khoản căn hộ quý III giảm 25% so với quý II. Chi tiết so sánh sơ cấp – thứ cấp xem bài giá sơ cấp neo cao, giá thứ cấp giảm: mua căn hộ sơ cấp hay thứ cấp? của chuyên gia Nguyễn Bàng Thống.
2. Đất nền: giảm ở nhiều khu, Hội An tăng nhẹ
Trả lời ngắn: giá rao đất nền Đà Nẵng (khu vực cũ) giảm từ khoảng 84 triệu xuống 78 triệu đồng/m²; Liên Chiểu, Hòa Vang, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn giảm, Hội An tăng nhẹ.
| Khu vực (giá rao đất nền quý III/2026) | Mức giá, biến động theo báo chí |
|---|---|
| Đà Nẵng (khu vực cũ) | Khoảng 78 triệu đồng/m², giảm từ khoảng 84 triệu ở quý II; trước đó tăng từ khoảng 43 triệu (quý I/2023) |
| Quảng Nam (khu vực cũ) | Khoảng 22 triệu đồng/m² |
| Liên Chiểu | Khoảng 44 triệu đồng/m², giảm khoảng 8% |
| Hòa Vang | Giảm khoảng 7% |
| Sơn Trà | Giảm khoảng 5% |
| Ngũ Hành Sơn | Giảm khoảng 3% |
| Hội An | Khoảng 39 triệu đồng/m², tăng khoảng 5% |
Điểm đáng chú ý là khoảng cách giá rất lớn: giá rao đất nền khu vực Đà Nẵng cũ cao gấp khoảng 3,5 lần khu vực Quảng Nam cũ (78 ÷ 22 ≈ 3,5), và Liên Chiểu (khoảng 44 triệu) cao hơn Quảng Nam cũ gấp 2 lần. Trong khi đó giá sơ cấp theo DKRA ở các phường Quảng Nam cũ từ khoảng 17,4 đến 61,6 triệu đồng/m². Nếu bạn đang cân nhắc khu vực giáp ranh, hãy đọc mua đất Hội An, Điện Bàn sau hợp nhất. Đất nền vẫn phải kiểm tra quy hoạch, pháp lý, hạ tầng thực tế, xem hạ tầng và quy hoạch Đà Nẵng 2026–2031.
3. Nhà mặt phố: giữ giá và tăng dài hạn
Trả lời ngắn: giá rao nhà mặt phố khu vực Đà Nẵng cũ tăng khoảng 29% từ quý I/2025 đến quý III/2026 (từ khoảng 106 lên 137 triệu đồng/m²), ngược với đất nền.
| Khu vực (giá rao nhà mặt phố, quý III/2026) | Mức giá | Tăng so với quý I/2025 |
|---|---|---|
| Đà Nẵng (khu vực cũ) | Khoảng 137 triệu đồng/m² | Khoảng +29% (từ khoảng 106) |
| Ngũ Hành Sơn | Khoảng 188 triệu đồng/m² | Khoảng +45% |
| Sơn Trà | Khoảng 181 triệu đồng/m² | Khoảng +43% |
| Hải Châu | Khoảng 157 triệu đồng/m² | Khoảng +23% |
Theo bài phân tích trên Baomoi, giá trị tài sản chỉ chuyển thành hiệu quả đầu tư khi hoạt động kinh doanh tạo được dòng tiền phù hợp, nên lượng khách, công suất khai thác và chi phí vận hành là những yếu tố cần cân nhắc bên cạnh vị trí và giá mua. Nghĩa là nhà mặt phố tăng giá trên giấy, còn hiệu quả cho thuê lại là câu hỏi khác; chúng tôi phân tích bằng số liệu tin rao cho thuê trong bài cho thuê nhà phố, mặt bằng Đà Nẵng 2026 của Bđs Gia Trung Phát.
4. Bảng tổng hợp: ba loại hình, ba hướng
| Loại hình | Hướng giá rao quý III/2026 | Mức giá chính | Điều người mua cần nhớ |
|---|---|---|---|
| Đất nền | Giảm ở nhiều khu | Khoảng 78 triệu/m² (Đà Nẵng cũ), 22 triệu/m² (Quảng Nam cũ) | Không có dòng tiền; kiểm tra quy hoạch, pháp lý; thanh khoản thứ cấp yếu |
| Căn hộ | Đi ngang | Khoảng 67–69 triệu/m² bình quân; Hải Châu khoảng 85, Sơn Trà khoảng 82 | Thanh khoản giảm 25%; phí quản lý, bảo trì; so sánh sơ cấp và thứ cấp |
| Nhà mặt phố | Tăng dài hạn | Khoảng 137 triệu/m² (Đà Nẵng cũ); 157–188 triệu/m² ở ba khu trung tâm, ven biển | Lợi suất cho thuê thấp, phụ thuộc kinh doanh, vốn lớn |
5. Ví dụ quy đổi ra tiền (số liệu giả định)
Trả lời ngắn: cùng một mét vuông, nhà mặt phố Ngũ Hành Sơn cao gấp khoảng 4,3 lần đất nền Liên Chiểu và 2,8 lần căn hộ Hải Châu theo giá rao.
| Phép quy đổi (giá rao, giả định diện tích) | Tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Căn hộ 70 m² theo giá rao bình quân 67 triệu/m² | 70 × 67 | 4.690 triệu |
| Căn hộ 70 m² ở Hải Châu (85 triệu/m²) | 70 × 85 | 5.950 triệu (chênh khoảng 1.260 triệu so với bình quân) |
| Lô đất 100 m² ở Liên Chiểu (44 triệu/m²) | 100 × 44 | 4.400 triệu |
| Lô đất 100 m² ở Hội An (39 triệu/m²) | 100 × 39 | 3.900 triệu |
| Lô đất 100 m² ở Quảng Nam cũ (22 triệu/m²) | 100 × 22 | 2.200 triệu |
| Nhà mặt phố 90 m² ở Sơn Trà (181 triệu/m²) | 90 × 181 | 16.290 triệu |
| Tỷ lệ nhà mặt phố Ngũ Hành Sơn so với đất nền Liên Chiểu | 188 ÷ 44 | Khoảng 4,3 lần |
| Nếu giá giao dịch thấp hơn giá rao 5% với căn hộ 4.690 triệu | 4.690 × 5% | Khoảng 234,5 triệu |
Đây là phép quy đổi để bạn hình dung quy mô vốn, không phải giá của một tài sản cụ thể (diện tích, vị trí trong khu, pháp lý, hiện trạng khác nhau rất nhiều). Quan trọng là chênh lệch lớn giữa giá rao và giá giao dịch khi thị trường chậm, như phân tích dưới đây.
6. Giá rao và giá giao dịch: cách tự kiểm tra
- Thu thập ít nhất 5 tin rao tương đương (cùng khu, diện tích, pháp lý) và ghi cả ngày đăng; tin đăng lâu mà không bán là dấu hiệu giá cao.
- Hỏi giao dịch thực: môi giới, người bán đã chốt, ngân hàng thẩm định; tính mức chiết khấu giữa giá chào và giá bán. Phương pháp xem đọc dữ liệu thị trường: 8 chỉ báo.
- Cảnh giác tin "rẻ hơn thị trường" không có bằng chứng; xem 10 thủ đoạn lừa đảo mua bán nhà đất.
- Dùng nhiều nguồn: giá rao (nền tảng), giá sơ cấp (chủ đầu tư, DKRA), giá thuê thực, giá ngân hàng định giá.
7. Nên chọn khu nào, loại nào? Cách quyết định
- Mua để ở: căn hộ hoặc nhà hẻm có giá hợp lý, xem nhà mặt tiền hay nhà hẻm; thương lượng mạnh khi giá thứ cấp giảm.
- Mua để cho thuê: tính lợi suất ròng và sau lãi vay, xem lợi suất cho thuê căn hộ và thuế cho thuê nhà 2026.
- Mua đất chờ giá: chỉ với vốn tự có, pháp lý sạch, quy hoạch rõ và kế hoạch chờ dài; tính chi phí vốn khi chờ.
- Cân nhắc khu vực giáp ranh: giá thấp hơn nhưng cần kiểm tra địa chỉ cũ – mới, bảng giá đất, hạ tầng.
8. Checklist
- Tôi biết số liệu tôi đang dùng là giá rao hay giá giao dịch?
- Tôi đã thu thập tối thiểu 5 tin tương đương và hỏi giá giao dịch thực?
- Tôi đã so với khoảng giá sơ cấp nếu là dự án chủ đầu tư?
- Tôi đã tính tổng chi phí sở hữu (thuế, phí, vay, cải tạo)?
- Tôi đã kiểm tra pháp lý, quy hoạch, địa chỉ cũ – mới?
- Khoản trả ở lãi thả nổi cao có nằm trong khả năng của tôi?
- Tôi có kế hoạch thoát nếu giá giảm thêm 5–10%?
9. Câu hỏi thường gặp và nguồn tham khảo
Giá nhà mặt phố Đà Nẵng hiện bao nhiêu một mét vuông?
Theo số liệu giá rao do báo chí dẫn, quý III/2026 giá rao nhà mặt phố tại Đà Nẵng (khu vực cũ) khoảng 137 triệu đồng/m², tăng khoảng 29% so với quý I/2025; Ngũ Hành Sơn khoảng 188 triệu, Sơn Trà khoảng 181 triệu, Hải Châu khoảng 157 triệu. Đây là giá rao, không phải giá giao dịch.
Giá đất nền Đà Nẵng đang tăng hay giảm?
Theo số liệu được báo chí dẫn, giá rao đất nền Đà Nẵng (khu vực cũ) giảm từ khoảng 84 triệu đồng/m² quý II xuống khoảng 78 triệu quý III/2026; nhiều khu như Liên Chiểu, Hòa Vang, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn giảm, trong khi Hội An tăng nhẹ.
Giá rao khác giá giao dịch thế nào?
Giá rao là mức người bán mong muốn. Giá giao dịch thường thấp hơn khi thị trường chậm. Cần so với giao dịch thực và mức chiết khấu.
Khu nào có giá căn hộ cao nhất?
Theo số liệu giá rao được báo chí dẫn, Hải Châu khoảng 85 triệu đồng/m² và Sơn Trà khoảng 82 triệu, cao hơn bình quân khoảng 67 triệu. Giá cụ thể phụ thuộc dự án, tầng, hướng và pháp lý.
Vì sao nhà mặt phố tăng còn đất nền giảm?
Nhà mặt phố gắn với giá trị kinh doanh, nguồn cung hạn chế và nhóm người mua có vốn mạnh; đất nền chịu áp lực thanh khoản, lãi vay cao và nguồn cung lớn. Tuy vậy lợi suất cho thuê nhà mặt phố thường thấp, nên giá tăng chưa chắc đem lại hiệu quả đầu tư.
- Thị trường bất động sản Đà Nẵng: Đất nền hạ nhiệt, nhà mặt phố vẫn neo giá cao, Baomoi
- Bất động sản Đà Nẵng: Đất nền vẫn nhận được sự quan tâm lớn, nhưng căn hộ đang vươn lên mạnh mẽ, Tin nhanh Chứng khoán
- Bất động sản Đà Nẵng: Giá căn hộ đi ngang, nhiều dự án hút khách, Tạp chí Kinh tế và Tài chính
- Quý III/2026, thị trường đất nền, căn hộ Đà Nẵng giảm nguồn cung và thanh khoản, Báo Đầu tư
Bài viết mang tính tham khảo, không phải tư vấn đầu tư hay dự báo giá. Giá rao không phải giá giao dịch. Mọi ví dụ tính là giả định minh họa.
Muốn biết giá giao dịch thực của khu bạn quan tâm?
Thống Bất Động Sản hỗ trợ bạn thu thập giá giao dịch thực, so sánh giá rao và giá sơ cấp, kiểm tra pháp lý và chuẩn bị phương án thương lượng tại Đà Nẵng và các khu vực lân cận.
Gửi nhu cầu tại trang Liên hệ | Xem dự án - sản phẩm | Giới thiệu

Nhận xét
Đăng nhận xét